Nghị định 91/2019: Sửa đổi một số luật đất đai

Ngày 19/11/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 91/2019/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai, thay thế Nghị định 102/2014. Dưới đây là những điểm mới của Nghị định 91/2019.

Mục lục bài viết Nghị định 91/2019: Sửa đổi một số luật đất đai

Tự ý chuyển đất trồng lúa sang đất ở phạt tiền đến 01 tỷ đồng

Theo khoản 3, 4 Điều 9 Nghị định 91/2019, chuyển đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (trong đó có đất ở) tại khu vực nông thôn và đô thị mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép thì phạt tiền theo diện tích tự ý chuyển.

STT

Diện tích

(01 héc ta = 10.000m2)

Nông thôn

(triệu đồng)

Đô thị

(triệu đồng)

1

Dưới 0,01 (<100m2) đây là trường hợp phổ biến nhất.

Từ 03 – 05

 

 

Mức xử phạt bằng 02 lần mức phạt với khu vực nông thôn (tối đa là 500 triệu đồng).

2

Từ 0,01 đến dưới 0,02

Từ 05 – 10

3

Từ 0,02 đến dưới 0,05

Từ 10 – 15

4

Từ 0,05 đến dưới 0,1

Từ 15 – 30

5

Từ 0,1 đến dưới 0,5

Từ 30 – 50

6

Từ 0,5 đến dưới 01

Từ 50 – 80

7

Từ 01 đến dưới 03

Từ 80 – 120

8

Từ 03 héc ta trở lên

Từ 120 – 250

Lưu ý:

– Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (cao nhất là 01 tỷ đồng).

– Ngoài bị phạt tiền, thì người có hành vi vi phạm buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

Bỏ hoang đất bị phạt tiền

Đây là một trong những nội dung mới đáng chú ý nhất của Nghị định 91/2019/NĐ-CP.

Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định 91/2019, hành vi không sử dụng đất trồng cây hàng năm trong thời hạn 12 tháng liên tục, đất trồng cây lâu năm trong thời hạn 18 tháng liên tục, đất trồng rừng trong thời hạn 24 tháng liên tục mà không thuộc trường hợp bất khả kháng bị xử phạt như sau:

TT

Diện tích không sử dụng

Mức phạt

1

Dưới 0,5 héc ta

Phạt tiền từ 500.000 đồng – 01 triệu đồng.

2

Từ 0,5 đến dưới 03 héc ta.

Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng.

3

Từ 03 đến dưới 10 héc ta.

Phạt tiền từ 03 – 05 triệu đồng.

4

Từ 10 héc ta trở lên.

Phạt tiền từ 05 – 10 triệu đồng.

Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc sử dụng đất theo mục đích được Nhà nuớc giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp đã bị xử phạt mà không đưa đất vào sử dụng thì sẽ bị Nhà nước thu hồi.

Lưu ý: Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 20 triệu đồng).

Mua bán đất không có Sổ đỏ sẽ bị phạt nặng

Khoản 1 Điều 188 Luật Đất đai 2013 quy định: Người sử dụng đất được chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau:

– Có Giấy chứng nhận;

– Đất không có tranh chấp;

– Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

– Trong thời hạn sử dụng đất.

Theo khoản 3 Điều 18 Nghị định 91/2019, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, thế chấp bằng quyền sử dụng đất khi không đủ điều kiện bị phạt tiền với mức như sau:

Hành vi vi phạm

Nông thôn

Đô thị

– Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ một trong các  điều kiện.

Từ 03 – 05 triệu đồng.

Từ 05 – 10 triệu đồng.

– Chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê, cho thuê lại, góp vốn bằng quyền sử dụng đất không đủ từ hai điều kiện trở lên.

Từ 05 – 10 triệu đồng.

Từ 10 – 20 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 40 triệu đồng).

Không sang tên Sổ đỏ bị phạt tới 20 triệu đồng

* Lưu ý về cách gọi: Sang tên Sổ đỏ theo là cách thường gọi của người dân để chỉ thủ tục đăng ký biến động khi chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất.

Khoản 4 Điều 95 Luật Đất đai 2013 quy định: Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất phải đăng ký biến động trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày xảy ra biến động (thường sẽ là ngày hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho có hiệu lực).

Theo khoản 2, 3 Điều 17 Nghị định 91/2019, trường hợp không thực hiện đăng ký biến động đất đai theo quy định bị phạt tiền như sau:

Thời gian

Nông thôn

Đô thị

Trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn.

Phạt tiền từ 01 – 03 triệu đồng.

Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định với khu vực nông thôn.

Quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn.

Phạt tiền từ 02 – 05 triệu đồng.

Lưu ý: Mức phạt trên đây áp dụng đối với cá nhân, mức phạt đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (tối đa là 20 triệu đồng).

Lấn, chiếm đất bị phạt tới 1 tỷ đồng

Theo khoản 3 Điều 14 Nghị định 91/2019, trường hợp lấn, chiếm đất phi nông nghiệp tại khu vực nông thôn, trừ trường hợp lấn, chiếm đất thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình và đất công trình có hành lang bảo vệ, đất trụ sở làm việc và cơ sở hoạt động sự nghiệp của cơ quan, tổ chức thì bị xử phạt như sau:

TT

Diện tích bị lấn, chiếm

(héc ta)

Nông thôn

(triệu đồng)

Đô thị

1

Dưới 0,05

Từ 10 – 20

Mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với hành vi vi phạm tương ứng tại khu vực nông thôn và mức phạt tối đa không quá 500 triệu đồng đối với cá nhân, không quá 01 tỷ đồng đối với tổ chức.

2

Từ 0,05  đến dưới 0,1

Từ 20 – 40

3

Từ 0,1 đến dưới 0,5

Từ 40 – 100

4

Từ 0,5 đến dưới 01

Từ 100 – 200

5

Từ 01 héc ta trở lên

Từ 200 – 500

Lần đầu tiên quy định rõ hành vi hủy hoại đất

Theo khoản 3 Điều 3 Nghị định 91/2019/NĐ-CP, hủy hoại đất là hành vi làm biến dạng địa hình hoặc làm suy giảm chất lượng đất hoặc gây ô nhiễm đất mà làm mất hoặc giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định. Trong đó chỉ rõ các hành vi hủy hoại đất như sau:

– Làm biến dạng địa hình trong các trường hợp:

+ Thay đổi độ dốc bề mặt đất;

+ Hạ thấp bề mặt đất do lấy đất mặt dùng vào việc khác hoặc làm cho bề mặt đất thấp hơn so với thửa đất liền kề;

+ San lấp đất có mặt nước chuyên dùng, kênh, mương tưới, tiêu nước hoặc san lấp nâng cao bề mặt của đất sản xuất nông nghiệp so với các thửa đất liền kề.

Trừ trường hợp cải tạo đất nông nghiệp thành ruộng bậc thang và hình thức cải tạo đất khác phù hợp với mục đích sử dụng đất được giao, được thuê hoặc phù hợp với dự án đầu tư đã được UBND cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất phê duyệt hoặc chấp thuận.

– Làm suy giảm chất lượng đất trong các trường hợp:

+ Làm mất hoặc giảm độ dầy tầng đất đang canh tác;

+ Làm thay đổi lớp mặt của đất sản xuất nông nghiệp bằng các loại vật liệu, chất thải hoặc đất lẫn sỏi, đá hay loại đất có thành phần khác với loại đất đang sử dụng;

+ Gây xói mòn, rửa trôi đất nông nghiệp.

– Gây ô nhiễm đất là trường hợp đưa vào trong đất các chất độc hại hoặc vi sinh vật, ký sinh trùng có hại cho cây trồng, vật nuôi, con người.

– Làm mất khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

– Làm giảm khả năng sử dụng đất theo mục đích đã được xác định.

Bổ sung thêm nhiều biện pháp khắc phục hậu quả

Nghị định 102/2014/NĐ-CP không có điều khoản quy định riêng về các biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm mà quy định biện pháp khắc phục hậu quả theo từng hành vi vi phạm. Trong đó, chủ yếu gồm 03 biện pháp: Buộc khôi phục lại tình trạng của đất trước khi vi phạm; bộc nộp lại số lợi bất hợp pháp; buộc trả lại diện tích đất đã nhận.

Tuy nhiên, tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 91/2019, các biện pháp khắc phục hậu quả được quy định rõ hơn và được bổ sung thêm nhiều biện pháp, gồm:

TT

Tên biện pháp

1

– Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất trước khi vi phạm.

2

Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm.

3

Buộc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai.

4

Buộc trả lại đất sử dụng không đúng quy định.

5

Buộc chấm dứt hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất.

6

Buộc hoàn trả tiền chuyển nhượng, tiền cho thuê, tiền cho thuê lại đất không đúng quy định của pháp luật trong thời gian sử dụng đất còn lại.

7

Buộc hoàn thành nghĩa vụ tài chính liên quan đến đất đai.

8

Buộc hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo đúng quy định.

9

Buộc chấm dứt hợp đồng mua, bán, cho thuê tài sản gắn liền với đất không đủ điều kiện quy định.

10

Buộc sử dụng đất đúng theo mục đích được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất.

11

Buộc khôi phục lại tình trạng ban đầu của chỉ giới sử dụng đất, mốc địa giới hành chính như trước khi vi phạm.

12

Buộc cung cấp hoặc cung cấp lại thông tin, giấy tờ, tài liệu theo yêu cầu cơ quan, người có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp đất đai.

13

Buộc thực hiện đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản.

14

Buộc nộp Giấy chứng nhận đã cấp.

 

15

– Hủy bỏ kết quả thực hiện thủ tục hành chính về đất đai đã thực hiện đối với trường hợp sử dụng giấy tờ giả để thực hiện thủ tục hành chính và các công việc khác liên quan đến đất đai mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

16

Xử lý tài sản tạo lập không hợp pháp.

17

– Thu hồi đất.

Trên đây là những điểm đáng chú ý nhất của Nghị định 91/2019 về xử lý vi phạm hành chính lĩnh vực đất đai. Khác với Nghị định 102/2014/NĐ-CP, Nghị định 91 quy định các mức phạt đối với hầu hết các hành vi vi phạm riêng cho khu vực nông thôn, đô thị và tăng mạnh mức phạt tiền với tất cả các hành vi vi phạm.

Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05/01/2020.

Đánh giá: Nghị định 91/2019: Sửa đổi một số luật đất đai

  1. Nguyên văn thành
    ★★★★☆

    Toi thay rất hop long dan cua dan chung toi tai thoi diêm chung toi rất mong được thực hien hien dan chung toi i cong ty nam a loi ích nhơn m pham va o nhiêu điêu ưa luat dat dai khi chu nhan giây to gi tu ýan nên say kho cho thuê j lên dat cua dan coi như cướp không ma chinh quyên loi ích nhôm tham nhung dan chung toi mong được ra luật van doi lai dat cua dan chua giao cho da tu y lam nho pháp luat giup dan

  2. Bùi thị vi
    ★★★★☆

    Vậy nhà tôi 30m2 không có sổ tôi muốn bán có bị phạt không

    1. Nam Đô Land

      Không biết nhà của chị đang sở hữu là loại giấy gì? Vi bằng hay giấy tay?

  3. loan Nguyen
    ★★★★☆

    dất Sổ đỏ của tôi có 128.9m, mua năm 2007, cùng đó tôi chuyển mục dích 50m2 để xây nhà ờ,song do nhu câu nên diên tích xây dựng cuả tôi là 90m2, nay tôi muốn làm thủ tục để chuyển nốt 40 m2 xây nhà từ câu lâu năm thành dất ở. Vaj trường hợp của tôi có được tình giám tiền thuế sử dụng dất không, tôi đã sinh sống ổn định từ 2007 đến nay

    1. Nam Đô Land

      Những trường hợp được miễn, giảm tiền sử dụng đất?

      Giảm tiền sử dụng đất đối với đất ở trong hạn mức giao đất ở (bao gồm giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp Giấy chứng nhận cho người đang sử dụng đất) đối với người có công với cách mạng mà thuộc diện được giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về người có công.

      – Mức hỗ trợ tiền sử dụng đất đối với người có công: Theo Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 117/2007/QĐ-TTg ngày 25/7/2007 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung Điểm c Khoản 2 Điều 2 Quyết định số 118/TTg ngày 27/2/1996 của Thủ tướng Chính phủ thì người có công với cách mạng được hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ tiền sử dụng đất theo các mức cụ thể như sau: Hỗ trợ toàn bộ tiền sử dụng đất đối với: Bà mẹ Việt Nam Anh hùng; Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, anh hùng Lao động; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 81% trở lên; thân nhân của liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng.
      – Hỗ trợ 90% tiền sử dụng đất đối với: Người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hoá học; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh, có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật, bệnh tật từ 61% đến 80%.
      – Hỗ trợ 80% tiền sử dụng đất đối với: Thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B, bệnh binh có tỷ lệ suy giảm khả năng lao đông do thương tật, bệnh tật từ 41% đến 60%.
      – Hỗ trợ 70% tiền sử dụng đất đối với: Thân nhân của liệt sĩ quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng; thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động do thương tật từ 21% đến 40%; người có công giúp đỡ cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng; người có công giúp đỡ cách mạng được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”, người có công giúp đỡ cách mạng trong gia đình được tặng Kỷ niệm chương “Tổ quốc ghi công” hoặc Bằng “Có công với nước”.
      – Hỗ trợ 65% tiền sử dụng đất đối với: Người hoạt động cách mạng, hoạt động kháng chiến bị bắt tù đày; người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng Huân chương Kháng chiến hạng I hoặc Huân chương Chiến thắng hạng I.

  4. thanh huyển
    ★★★★☆

    đất trồng cây hàng năm khác của nhà mình 70m2 ở khu vực đã quy hoạch đất ở đô thị, nhưng do giá đất mới cao quá nên nếu mình chuyển đổi mục đích sử dụng sang đất ở khoảng 50m2 thì có được không vậy?

    1. Nam Đô Land

      Theo quy định thì không nhé, những cũng còn tùy vào địa phương nên chị lên UBND làm hồ sơ xin lên thổ cư xem sao nhé

  5. Lường văn điểm
    ★★★★☆

    Dạ Cho hỏi là em nhà Do lâu năm bị mưa đá hỏng hóc không còn ở được. Nay em phá bỏ có cần làm giấy phép xây dựng trên nền tảng cũ nữa không ạ

    1. Nam Đô Land

      1. Những công trình xây dựng nào phải xin giấy phép xây dựng?

      Luật xây dựng năm 2014 không quy định về trường hợp nào phải cấp giấy phép xây dựng, tuy nhiên tại điều 89 của Luật có liệt kê các trường hợp xây dựng công trình không phải xin giấy phép xây dựng; vì thế nếu công trình không nằm trong danh sách được miễn cấp giấy phép xây dựng thì phải xin cấp

      2. Công trình được miễn giấy phép xây dựng gồm:

      a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;

      b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;

      c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;

      d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;

      đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;

      e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

      g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;

      h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;

      i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;

      k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;

      l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.

      3. Nhà ở khu vực nông thôn:

      Theo quy định tại Điều 89 Luật Xây dựng năm 2014, Trước khi khởi công xây dựng công trình, chủ đầu tư phải có giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Đối với trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ thì có hai trường hợp:

      – Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn thì không phải xin cấp giấy phép xây dựng

      – Trường hợp xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn thuộc khu di tích lịch sử- văn hóa; xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị thì phải xin cấp giấy phép xây dựng.

      Vì vậy, trước hết bạn cần xác định công trình xây dựng bạn dự định khởi công thuộc khu vực nào để biết có phải xin giấy phép xây dựng không.

      Thông tin tư vấn theo luatminhkhue

  6. bùi quốc hùng
    ★★★★☆

    đất tôi sau khi tách bìa đất ở ghi lâu dài nhưng đất trồng trọt lại chỉ ghi đến năm 2043 . vậy cso đung sko ah, Sau năm 2043 thì đất này làm sao

    1. Nam Đô Land

      Thì anh gia hạn thôi, ko sao hết anh ah

  7. Bình An
    ★★★★★

    Sao không thêm cái tội lừa bán đất bỏ tù ta, tụi nó cứ ỷ lại cái hợp đồng DÂN SỰ là làm càn

  8. Bùi Thị Lành
    ★★★★☆

    Tôi muốn hỏi! Do bán đất trên thực tế đất có đường bê tông nhưng làm thủ tục hiến đất nhiều lần mà đều chờ văn bản. Trong thời gian đó tôi có tách miếng đất ra bán 10 m ngang trong tổng thể 34m. Do đất chưa thể hiện đường lên tôi không tách được. Tôi đã bị người mua đất viết đơn kiện. Tòa án thụ lý nhưng do văn bản chỉ đạo của tỉnh không cho tách vì không có đường tiếp giáp. Vậy cho tôi hỏi trường hợp của tôi thì giải quyết như thế nào là đúng.

    1. Nam Đô Land

      Trước tiên thì em cần nói bên em là công ty bất động sản, không phải luật sư hay cơ quan nhà nước.
      Thứ 2: Đường bê tông có thể lúc làm không xin thủ tục bên tài nguyên (tự phát).
      Thứ 3: Thỏa thuận bán với bên mua như thế nào thì em không rõ.
      Thứ 4: Chỉ cần đến cơ quan chức năng có thẩm quyền để hướng dẫn cụ thể hơn.

      Việc kiện ở đây theo em nghĩ cũng chỉ ở mức dân sự, hòa giải để 2 bên có sự thống nhất lợi ích cho cả 2 bên. Thông tin em đưa ra ở mức tham khảo.

      Xin cảm ơn

  9. Đàm Văn Thắng
    ★★★★☆

    Xin ad cho tôi đc biết.
    Hiện tại nhà tôi đang đổ đất để lấy mặt bằng để làm nhà ở, nhưng nhà tôi đổ đất cao hơn nhà bên cạnh làm trôi qua đất nhà họ và họ đòi kiện nhà tôi, vậy cho tôi hỏi có bị vi phạm hay không, nếu vi phạm thì vào khoản nào, điều nào của bộ luật ạh. Xin cảm ơn

    1. Nam Đô Land

      Anh xem tham khảo.

      Theo quy định tại Điều 174 Bộ luật Dân sự 2015 về nghĩa vụ tôn trọng quy tắc trong xây dựng:

      Khi xây dựng công trình, chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản phải tuân theo pháp luật về xây dựng, bảo đảm an toàn, không được xây vượt quá độ cao, khoảng cách mà pháp luật về xây dựng quy định và không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của chủ sở hữu, người có quyền khác đối với tài sản là bất động sản liền kề và xung quanh.

      ==> Theo quy định trên đây thì khi muốn xây nhà thì chủ sở hữu cần phải tuân theo các quy định của pháp luật, không được gây ra thiệt hại cho tài sản của hàng xóm xung quanh. Do đó, việc hàng xóm xây nhà làm nứt nhà bạn là họ đã xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn đối với bất động sản và công trình liền kề xung quanh nên phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại Điều 605 Bộ luật dân sự 2015. Mức bồi thường do 2 bên thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận được mức bồi thường thì bên vi phạm sẽ bị xử phạt hành chính.

      Mức xử phạt hành chính được quy định tại Khoản 3 Điều 15 Nghị định 139/2017/NĐ-CP:

      Xử phạt đối với hành vi tổ chức thi công xây dựng công trình vi phạm quy định về quản lý chất lượng công trình xây dựng gây lún, nứt hoặc hư hỏng công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình lân cận (mà các bên không thỏa thuận được việc bồi thường theo quy định của pháp luật dân sự); gây sụp đổ hoặc có nguy cơ gây sụp đổ công trình lân cận nhưng không gây thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của người khác như sau:

      – Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại nông thôn hoặc công trình xây dựng khác không thuộc trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;

      – Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với xây dựng nhà ở riêng lẻ tại đô thị;

      – Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với xây dựng công trình có yêu cầu phải lập báo cáo kinh tế-kỹ thuật đầu tư xây dựng hoặc lập dự án đầu tư xây dựng.

      Mong rằng những tư vấn của chúng tôi sẽ giúp giải đáp được những vướng mắc của bạn.

      Theo THƯ KÝ LUẬT

  10. dư văn đạt phú hội nhơn trạch đồng nai
    ★★★★☆

    tôi có thửa đất14111m2 năm 2016tooi đã chuyển lên đất ở 3450m2 đến năm 2017trong bản vẽ có con đường đi qua chậy gữa chia thửa đất của tôi da làm 3 phần 1đất ở nông thôn 2 đất làm đường 3đất làm cây xanh thửa 1,thửa 2conf thửa 3là, đất cay xanh như toàn bội chưa có QĐQH và bồi thường mặc dù trong gấy cnqsd đất là cây nâu năm ,không cho chuyển mục đích như lại cấm xây dựng để thực hiện chấp hành nghị định 91/2019 đất bị bỏ hoang thì bị phạtcòn như đất của tôi thì tôi bị phạt ,hay, nhà nước bị phạt vì theo tôi trước khi làm một điều gì cần phải sui nghĩ kỹ mới nói để đánh giá thực tế tiếng nói có chất lượng hay không có chất lượng và mọi người cùng nghe

ZALOFacebook02517306678