Khu dân cư Kim Oanh tại xã Bình Sơn

Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Kim Oanh tại xã Bình Sơn, huyện Long Thành với các nội dung chính sau:

1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Kim Oanh tại xã Bình Sơn, huyện Long Thành.
2. Vị trí giới hạn và quy mô
a) VỊ trí, giới hạn khu đất: Ranh giới dự án được xác định theo Bản vẽ trích lục và biên vẽ thửa đất số 251/2019 tỷ lệ 1/2000 do văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đồng Nai lập ngày 15/01/2019. 

b) Quy mô, tỷ lệ lập quy hoạch
– Quy mô diện tích: Khoảng 498.000,0 m2 (khoảng 49,8 ha).
– Quy mô dân số: Khoảng 9.500 – 10.000 người.
– Tỷ lệ lập quy hoạch: 1/500.

Download quyết định 1/500 Khu dân cư Kim Oanh tại xã Bình SơnLễ động thổ xây dựng Khu dân cư Bình SơnĐầu tư đất nền dự án cần lưu ý có quy hoạch 1/500

Mới – ​Ngày 31/7/2020, UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quyết định số 2674/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu dân cư Kim Oanh tại xã Bình Sơn, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai. (Đính kèm: Quyết định số 2674/QĐ-UBND)
Chú ý: Nam Đô Land không kinh doanh sản phẩm trên.

3. Mục tiêu, tính chất
a) Xây dựng một khu dân cư phù hợp quy hoạch chung xây dựng xã Binh Sơn đáp ứng nhu cầu về nhà ở với hệ thống hạ tầng kỳ thuật, hạ tầng xã hội được xây dựng mới và hoàn chỉnh với vai trò, tính chất, quy mô, cơ cấu phân khu chức năng sử dụng đất, tô chức không gian quy hoạch cảnh quan kiến trúc theo định hướng tiêu chuẩn đô thị loại V.
b) Đe xuất các giải pháp quy hoạch phục vụ cho nhu cầu đầu tư cụ thể của nhà đầu tư, đảm bảo phù hợp với chiến lược và cấu trúc phát triên chung, đảm bảo khớp nổi về mặt to chức không gian và hạ tầng kỷ thuật giữa khu vực lập quy hoạch và khu vực lân cận, đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả và bền vững.
c) Tạo cơ sở pháp lý cho việc tiến hành triển khai xây dụng, quàn lý xây dựng và đầu tư xây dựng.
4. Các chỉ tiêu áp dụng
Tuân thủ các quy định theo quy chuẩn, quy phạm Việt Nam hiện hành, áp dụng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật như sau:
a) Chỉ tiêu sử dụng đất
– Đất ở : 25 – 28 m2/ người.
– Đất công trình giáo dục : >2,7m2/ người.
– Đất dịch vụ : >1,2 m2/ người.
– Đất cây xanh – thể dục thể thao : >3 m2/ người.
– Đất giao thông, hạ tầng kỳ thuật: >15 m2/ người.
b) Chỉ tiêu mật độ, tầng cao, chỉ giới xây dựng
– Mật độ xây dựng gộp toàn khu 1,5 m.
+ Chung cư cao tầng: Khoảng lùi >06 m.
+ Công trình công cộng và hồn hợp – dịch vụ: Khoảng lùi trước > 06 m.
c) Chỉ tiêu hệ thống hạ tầng kỹ thuật

+ Mạng thông tin di động đảm bảo phủ sóng toàn bộ khu vực quy hoạch.

5. Nội dung nghiên cứu

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/ 2015 của Chính phủ và các quy định hiện hành nội dung nghiên cứu quy hoạch cơ bản bao gồm:
a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỳ thuật; các quy định cùa quy hoạch chung khu vực có liên quan đến khu vực lập quy hoạch (nếu có).
b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xà hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.
c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trinh ngầm (nếu có),
d) Đề xuất giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất; xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sẳc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thê kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch. 

đ) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị: Xác định nguồn cung cấp và giai pháp tô chức mạng lưới hạ tâng kỹ thuật đen tùng lò đất; hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bổ trí ngầm trên vía hè đen mạng lưới đường nội bộ, bao gôm các nội dung sau:
– Xác định cổt xây dựng đối với từng lô đất;
– Xác định mạng lưới giao thông (kế cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chi giới đường dỏ và chỉ giới xây dựng.
– Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ổng cấp nước và các thông số kỳ thuật chi tiết;
– Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; vị trí, quy mô các trạm điện phân phổi; mạng lưới đường dây trung thể, hạ thế và chiểu sáng đô thị;
– Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc;
– Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bân, chât thải.

e) Đánh giá môi trường chiến lược thực hiện theo Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ:
– Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, cảnh quan thiên nhiên.
– Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiên trúc và hạ tầng kỳ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
– Đe ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;
g) Phân kỳ đầu tư, những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; các vấn đề về tổ chức thực hiện; danh mục các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch.

6. Thành phần hồ sơ

Thành phần hồ sơ trình duyệt thực hiện theo quy định tại Nghị đinh sổ 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 nàm 2015 của Chính phủ, Thông tư sổ 12/2016/TT-BXD ngày 29 tháng 6 nàm 2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù và các quy định khác có liên quan.

7. Tổ chức thực hiện
a) Chù đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Thuận Lợi.
b) Thời gian lập, trình duyệt: 06 tháng từ khi nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.

Đánh giá: Khu dân cư Kim Oanh tại xã Bình Sơn

ZALOFacebook02517306678